ĐỒNG HỒ

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trần Gia Minh Hải)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Chuong_1__Can_bac_haican_bac_ba_3.flv Chuong_1__can_bac_hai__can_bac_ba_2.flv Chuong_1__Can_bac_hai__can_bac_ba_1.flv San_pham_dau_tay1.swf San_pham_dau_tay.swf NmTLHN1.swf

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    chuyen de dai so : viet

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Gia Minh Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 19h:22' 25-05-2010
    Dung lượng: 0 Bytes
    Số lượt tải: 27
    Số lượt thích: 0 người
    I. Mở đầu:
    Hệ thức Viét là một nội dung quan trọng trong chương trình Đại số 9. Trong các kỳ thi vào lớp 10 THPT hay vào các trường chuyên lớp chọn đây là một phần không thể thiếu trong quá trình ôn thi. Trong các tài liệu tham khảo chỉ viết chung chung nên học sinh lúng túng khi học phần này. Sau nhiều năm dạy lớp 9, bằng kinh nghiệm giảng dạy và tìm tòi thêm các tài liệu tôi đã phân chia ứng dụng của Hệ thức Viét thành nhiều dạng để học sinh dễ nhận dạng và vận dụng linh hoạt khi gặp dạng toán này. Hệ thức Viét còn được tiếp tục vận dụng trong chương trình Toán THPT tuy nhiên trong bài viết này tôi chỉ đề cập trong nội dung chương trình Toán THCS.
    Hệ thức Viét được ứng dụng rộng vào bài tập vì thế để học sinh dễ nhớ,dễ vận dụng thì khi dạy giáo viên nên chia ra thành nhiều dạng ứng dụng và phân chia thời gian dạy đối với từng nội dung phải thích hợp.
    Sau đây là hệ thống bài tập mà tôi đã áp dụng vào ôn thi cho học sinh lớp 9 và có hiệu quả tốt.
    II. Nội dung:
    A. Lý thuyết:
    + Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 thì
    S = x1 +x2 =
    P = x1.x2 = 
    + Nếu hai số x1 , x2 có tổng x1 + x2 = S và tích x1x2 = P thì hai số đó là các nghiệm của phương trình X2 - SX + P = 0 (Định lý Viét đảo)
    B. Nội dung:
    Vận dụng Định lý Viét và Viét đảo ta chia làm các dạng bài tập sau:
    Dạng 1: Nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai
    + Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 (a khác 0) có a + b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm là x1= 1, còn nghiệm kia là x2 = 
    + Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 (a khác 0) có a - b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm là x1= -1, còn nghiệm kia là x2 = -
    Ví dụ 1: Không giải phương trình hãy nhẩm nghiệm của các phương trình sau:
    a) 3x2 - 5x + 2 = 0
    b) -7x2 - x + 6 = 0
    Giải:
    a) Ta có a + b + c = 3 - 5 + 2 = 0 nên phương trình có hai nghiệm
    x1 = 1, x2 =  = 
    b) Ta có a - b + c = -7 +1 + 6 = 0 nên phương trình có hai nghiệm
    x1= -1, x2 = -  = 
    Trong trường hợp phương trình có nghiệm nguyên đơn giản ta có thể nhẩm nghiệm theo hệ thức Viét, xét ví dụ sau:
    Ví dụ 2: Nhẩm nghiệm của phương trình sau
    a) x2 - 7x + 10 = 0
    b) x2 + 6x +8 = 0
    Giải:
    a) Nếu phương trình có nghiệm x1, x2 thì theo hệ thức Viét ta có:
    x1+ x2 = 7 và x1x2 = 10 ta nhẩm được hai nghiệm là x1= 2, x2 = 5
    b) Tương tự như câu a) ta có x1 + x2 = -6 và x1x2 = 8 nên
    x1 = -2, x2 = -4
    Dạng 2: Tìm điều kiện của tham số khi biết một nghiệm của phương trình đã cho
    Ví dụ1: Cho phương trình 2x2 - px + 5 = 0.
    Biết phương trình có một nghiệm là 2. Tìm p và tìm nghiệm còn lại
    Giải:
    Cách 1: Thay x = 2 vào phương trình ta được p =  . Theo hệ thức Viét ta có
    x1x2 =  mà x1= 2 nên x2 = 
    Cách 2: Vì phương trình có nghiệm nên theo hệ thức Viét ta có
    x1 x2 =  mà x1 = 2 nên x2 = .
    Mặt khác x1+ x2 =  ( = 2 +  ( p = 
    Ví dụ 2: Cho phương trình x2 + mx - 3 = 0.
    Biết phương trình có một nghiệm là 3. Tìm m và tìm nghiệm còn lại
    Giải:
    Tương tự như ví dụ trên ta tìm được m = -2 và nghiệm còn lại là x = -1
    Dạng 3: Xét dấu các nghiệm của phương trình bậc hai
    Phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 nếu có nghiệm thoả mãn:
    a) P < 0 thì hai nghiệm đó trái dấu
    b) P > 0 và S > 0 thì hai nghiệm đều dương
    c) P > 0 và S < 0 thì hai nghiệm đều âm
    Ví dụ1 : Không giải phương trình xét dấu các nghiệm của các phương trình sau
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓